Thứ sáu, Ngày 21 Tháng 2 Năm 2020

Trồng trọt - BVTV

Hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng năm 2020

03/12/2019 09:32

Ngày 18/11/2019, Sở Nông nghiệp ban hành văn bản số 1529/SNN-TTBVTV về Hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng năm 2020 gửi UBND và Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố. Để UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Phòng ban chuyên môn hướng dẫn cụ thể và phù hợp với từng tiểu vùng khí hậu triển khai tới cơ sở thực hiện, chúng tôi xin giới thiệu Hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng năm 2020, cụ thể như sau:

A. QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ LƯU Ý TRONG SẢN XUẤT CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP - NĂM 2020

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT

1. Quan điểm chỉ đạo sử dụng các giống lúa ngắn ngày (hạn chế tối đa giống dài ngày) gia tăng lúa chất lượng, lúa Japonica trà Xuân muộn là chủ lực, chỉ bố trí giống lúa dài ngày trên các chân đất đặc thù.

2. Tuân thủ nghiêm lịch thời vụ, tăng tỷ lệ giống chất lượng, chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh.

3. Làm tốt thủy lợi nội đồng, chỉ đạo tưới tiêu, chỉ đạo chặt chẽ dự tính dự báo sâu bệnh hại, đặc biệt các bệnh nguy hại như: Đạo ôn, lùn sọc đen, phương châm phòng là chính.

4. Các địa phương sớm ban hành kế hoạch sản xuất lúa, rau màu vụ Đông xuân năm 2019-2020, vụ Mùa, vụ Đông của cả năm 2020 để triển khai đảm bảo ngay từ đầu năm, đầu vụ.

5.  Tiếp tục phát huy nâng cao năng lực lãnh đạo phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững, sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, nâng cao giá trị…

II. DỰ BÁO MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT

1. Dự báo tình hình thời tiết khí hậu vụ Đông xuân năm 2019-2020

Theo nhận định của Trung tâm khí tượng thủy văn Trung ương cho thấy:

- Dự báo khả năng ENSO ở trạng thái trung tính nhưng vẫn nghiêng về pha nóng từ nay đến những tháng cuối đầu năm 2020 với xác suất khoảng 75% vào cuối năm 2019 và giảm dần còn khoảng 55-60% vào những tháng đầu năm 2020.

- Nhận định những tháng cuối năm, mật độ bão trên khu vực biển Đông có xu hướng cao hơn trung bình, dự báo từ nay đến cuối năm còn khoảng 3-5 cơn bão và ATNĐ trên khu vực Biển Đông; trong đó có 1-2 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta, tập trung ở khu vực Trung Bộ và Nam Bộ. Vì vậy, tiếp tục đề phòng nguy cơ xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá trên phạm vi toàn quốc.

- Nhiệt độ trung bình trên phạm vi cả nước có khả năng cao hơn TBNN cùng thời kỳ từ 0,5-1oC, riêng tháng 12/2019 khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ cao hơn từ 1-1,5oC.

- Dự báo đợt rét đậm đầu tiên có khả năng xuất hiện vào khoảng đầu tháng 1/2020. Rét đậm tập trung nhiều trong tháng 1 và tháng 2/2020. Đề phòng các đợt rét đậm kéo dài 5-10 ngày trong thời gian này và khả năng xuất hiện băng giá, sương muối, đặc biệt là khu vực vùng núi phía Bắc.

- Khô hạn sẽ diễn ra trong tháng 2-3/2019; nắng nông cục bộ sẽ diễn ra trong nửa cuối tháng 4 đến trung tuần tháng 5/2019.

2. Một số lưu ý trong sản xuất cây trồng nông nghiệp năm 2020

- Chủ động chuyển đổi sang trồng cây trồng khác trên đất lúa kém hiệu quả và khả năng thiếu nước phù hợp với điều kiện đất đai, tập quán canh tác và có thị trường ổn định; quy hoạch sản xuất tập trung cùng nhóm cây trồng để dễ điều tiết nguồn nước và không nên bố trí lúa màu đan xen.

- Tăng cường tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho bà con nông dân; tiếp tục duy trì xây dựng cánh đồng mẫu 5 cùng gắn với cơ giới hóa, đầu tư có thu hồi… Đặc biệt là các địa phương có điều kiện về đất đai, địa hình thuận lợi như các huyện vùng thấp. Chủ động liên kết doanh nghiệp với tổ chức nông dân trong sản xuất và tiêu thụ.

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh giống, vật tư nông nghiệp trên thị trường, kiên quyết không để hàng giả, hàng kém chất lượng lưu hành làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất.

- Trên cơ sở hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ; các huyện, thành phố xây dựng phương án sử dụng giống cây trồng năm 2020 phù hợp với từng địa phương và các huyện, thành phố tự thẩm định, phê duyệt và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (lưu ý: Phương án dự phòng khoảng 5-10% lượng giống vụ Đông xuân, bằng các giống ngắn ngày như: PC6, Việt Lai 20 thế hệ mới, HT1, Đài thơm 8... để chủ động khắc phục khi gặp thiên tai hoặc sâu bệnh hại bùng phát).

- Diễn biến thời tiết bất thường, thị trường vật tư nông nghiệp (giống và phân bón) diễn biến phức tạp, giá cả lên xuống thất thường. Vì vậy, các huyện, thành phố cần chủ động có kế hoạch cung ứng sớm, tránh tình trạng giá lên cao nhân dân ngại đầu tư ảnh hưởng đến kết quả sản xuất. Đồng thời, bố trí giống, thời vụ sao cho giai đoạn lúa làm đòng, trỗ bông, phơi màu gặp thời tiết nắng ráo và đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng thích hợp nhất, tránh thời gian lúa trỗ gặp mưa đầu mùa vào tháng 3.

- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, do vậy cần chăm sóc cây trồng ngay từ đầu vụ, bón phân cân đối hợp lý NPK, bón lót sâu, kết hợp sử dụng phân vi sinh theo phương châm bón sớm, bón tập trung “nặng đầu, nhẹ cuối” để cây trồng sinh trưởng sớm, khỏe, hạn chế sâu bệnh, chống chịu với điều kiện ngoại cảnh. Chủ động, bám sát đồng ruộng, dự tính, dự báo sâu bệnh hại cây trồng để hướng dẫn kịp thời các địa phương chủ động có các biện pháp phòng trừ.

3. Lưu ý đối với sản xuất cây lúa

- Vụ Đông xuân 2019-2020, tiết “Đại hàn” vào ngày 20/1/2020 (ngày 26/12 âm lịch) đây là giai đoạn dự báo có tần xuất rét đậm cao nhất trong năm; tiết “Lập xuân” ngày 04/2/2020 (ngày 11/1 âm lịch); trên cơ sở đó tùy thời gian sinh trưởng của từng giống, điều kiện thực tế của địa phương để bố trí cơ cấu thời vụ gieo cấy phù hợp theo nguyên tắc đảm bảo lúa phân hóa đòng và trỗ gặp thời tiết thuận lợi, tránh rét “nàng Bân” khi lúa trỗ, đồng thời tạo thuận lợi cho việc gieo cấy sớm lúa vụ Mùa và triển khai vụ Đông 2020.

- Hạn chế tối đa trà Xuân sớm (trừ những nơi có điều kiện đặc thù); mở rộng tối đa trà Xuân muộn bằng những giống lúa ngắn ngày năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Tùy điều kiện cụ thể, mỗi địa phương nên lựa chọn 3-4 giống chủ lực, 2-3 giống bổ sung trong vụ Đông xuân 2019-2020.

- Khuyến cáo mở rộng diện tích lúa lai, ưu tiên giống lúa lai có năng suất cao, chất lượng tốt, gạo ngon, hạt dài để tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế. Diện tích lúa lai phấn đấu diện tích khoảng 24 nghìn.

- Hướng dẫn nông dân vệ sinh đồng ruộng bằng biện pháp cày bừa kỹ, dọn sạch cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước và khuyến cáo nông dân nên bón vôi cải tạo đất đối với những chân ruộng bị chua. Bố trí trà lúa Xuân hợp lý, khuyến cáo không cấy trà Xuân sớm, tập trung vào trà Xuân muộn và tăng diện tích sử dụng giống lúa năng suất, chất lượng cao.

- Thực hiện triệt để (100%) biện pháp che phủ nilon chống rét cho mạ Xuân, khi thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài cần có biện pháp chống rét cho mạ trước hoặc sau khi gieo như bón tro và phân lân, tạm dừng gieo mạ trong thời gian rét đậm, rét hại.

- Tiếp tục ứng dụng tổng hợp nhiều biện pháp kỹ thuật trong canh tác như “3 giảm, 3 tăng”; Tiếp tục sản xuất theo phương pháp 5 cùng; Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến SRI; Bố trí nhóm giống cùng thời gian sinh trưởng để thuận tiện cho việc đảm bảo sử dụng cho việc chăm sóc hiệu quả.

4. Lưu ý đối với sản xuất cây ngô và rau màu các loại

- Các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương chỉ đạo hướng dẫn, bố trí cơ cấu cây trồng, thời vụ để gieo trồng phù hợp.

- Xác định rõ diện tích gieo trồng ngô và duy trì diện tích ngô vụ 2 và đậu tương Hè thu để chỉ đạo sát sao từ đầu năm. Tuân thủ tuyệt đối khung thời vụ và thực hiện biện pháp gối vụ, trước khi thu hoạch cây ngô 20-25 ngày, tiến hành gieo trồng ngô, đậu tương vào giữa 2 hàng ngô.

- Lưu ý sâu keo mùa thu gây hại trong các giai đoạn sinh trưởng của cây.

- Việc sản xuất cây vụ Đông phải bố trí hợp lý đảm bảo đúng khung thời vụ, riêng đối với cây ngô Đông là cây ưa ấm, vì vậy phải chỉ đạo gieo trồng đúng khung thời vụ nếu không đảm bảo khung thời vụ thì kiên quyết không gieo trồng, tránh thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến tâm lý người dân.

B. CƠ CẤU GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP VÀ KHUNG THỜI VỤ GIEO TRỒNG - NĂM 2020

I. CƠ CẤU GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP VÀ KHUNG THỜI VỤ GIEO TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2019 - 2020

1. Cây lúa

1.1. Vùng thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

Trà Xuân chính vụ:  Gieo mạ từ 08/1 đến 22/1, cấy xong trong tháng 2.

Trà Xuân muộn: Gieo mạ từ  22/1 đến 5/2, cấy xong trước 10/3 (kết thúc chậm nhất trước 15/3)

1. Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Kinh sở ưu 1588, Việt lai 20 thế hệ mới, HKT99, TH3-3, TH3-5, GS55...

22-25 kg/ha

 2. Đối với lúa thuần: HT1, KD18, Đài thơm 8, Thiên ưu 8, PC6, HN6, ĐS3, J01, J02,  LTh31, giống Địa phương...

50-60 kg/ha

 

Lưu ý: Các giống như: Thiên ưu 8, J02 nguy cơ nhiễm bệnh đạo ôn cao hơn các giống khác.

1.2. Vùng cao núi đất gồm các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh, Mèo Vạc và một số xã vùng cao của Quang Bình và Vị Xuyên

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

Trà Xuân chính vụ: Gieo mạ từ 13 - 23/1, cấy trong tháng 2.

 

Trà Xuân muộn:  Gieo mạ từ 25/1 đến  10/2 cấy xong trước 10/3 (kết thúc chậm nhất trước 15/3).

 1. Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Cương ưu 725, Kinh sở ưu 1588, TBR225, Việt lai 20 thế hệ mới, TH3-3, GS55...

22-25 kg/ha

 2. Đối với lúa thuần: HT1, KD18, Thiên ưu 8, Đài thơm 8, dòng Japonica ĐS1, ĐS3, J02, LTh31, giống Địa phương...

50-60 kg/ha

 

* Lưu ý:

- Cần áp dụng 100% che phủ nilon chống rét cho mạ, không gieo mạ và cấy vào những ngày trời rét đậm có nhiệt độ dưới 15oC.

- Đối với giống Việt Lai 20 thế hệ mới, Đài Thơm 8 thích hợp với trà Xuân muộn.

- Đối với dòng Japonica ĐS1, ĐS3 là giống chịu lạnh nên thích hợp sử dụng tại những vùng lạnh.

2. Cây ngô

2.1. Các huyện vùng thấp: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và thành phố Hà Giang

 

Thời vụ

 (theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Ngô xuống ruộng:  Gieo từ 15/01 đến 10/02.

2. Ngô soi bãi:

Gieo từ 15/1 đến 25/2.

1. Đối với ngô lai: NK4300, NK66, NK6101, NK7328, CP989, CP888, CP999, CP3Q, GS9989, dòng MX4, MX6...

12-15 kg/ha

2. Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...

20-25 kg/ha

 

2.2. Các huyện vùng Cao nguyên núi đá phía Bắc: Yên Minh, Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Ngô xuống ruộng:  Gieo từ 15/01 đến 10/02 (kết thúc chậm nhất trước 15/2).

2. Ngô nương: Gieo từ 5/3 đến 5/5.

1. Đối với ngô lai: NK4300, NK66, NK6101, NK7328, CP989, CP888, CP999, AG59, GS9989, dòng MX4, MX6....

12-15 kg/ha

 2. Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...

20-25 kg/ha

 

2.3. Các huyện vùng cao núi đất: Hoàng Su Phì và Xín Mần

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Ngô xuống ruộng:  Gieo từ 15/01 đến 10/02, (kết thúc chậm nhất trước 15/2).

2. Ngô nương: Gieo từ 5/3 đến 5/5.

 1. Đối với ngô lai: NK4300, NK66, NK6101, NK7326, CP888, CP999, CP989, LVN10, LVN885, AG59,  dòng MX4, MX6...

12-15 kg/ha

 2. Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...

20-25 kg/ha

 

3. Cây đậu tương

- Thời vụ: Gieo trồng từ 20/1 đến 05/3. Vùng thấp kết thúc 25/2.

- Giống: DT84, DT90, VX93, giống địa phương.

- Lượng giống: 45-50kg/ha (tùy theo giống, thời vụ).

4. Cây lạc

- Thời vụ : Gieo từ 20/1 đến 20/2.

- Giống : L14, L27, L29, Sen lai, Lạc địa phương

- Lượng giống: 140-170kg lạc vỏ/ha.

* Lưu ý:

- Không nên gieo các cây trồng như: ngô, đậu tương, lạc vào thời gian khô hạn kéo dài.

- Đối với diện tích ngô vụ Xuân, hướng dẫn nhân dân tuân thủ nghiêm ngặt thời vụ gieo trồng (gieo trồng xong trước ngày 30/1 dương lịch), để cây ngô trỗ cờ, phun râu tránh được các đợt nắng nóng gay gắt xảy ra tại huyện (từ trung tuần tháng 4 đến tháng 5).

II. CƠ CẤU GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP VÀ KHUNG THỜI VỤ GIEO TRỒNG VỤ MÙA NĂM 2020

1. Cây lúa

1.1. Vùng thấp: Huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Thành phố Hà Giang

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Trà sớm: Gieo mạ từ  10/5 đến 25/5 kết thúc cấy trong tháng 6

 

2. Trà chính vụ: Gieo mạ từ 25/5 đến 5/6 kết thúc cấy trước 10/7

 1. Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Kinh sở ưu 1588, Việt lai 20 thế hệ mới, HKT99, TH3-3, TH3-5, GS55...

22-25 kg/ha

2. Đối với lúa thuần: HT1, BT7, Thiên ưu 8, TBR225, BC15, J01, J02, HN6, KD18, PC6, LTh31, Đài thơm 8...

50-60 kg/ha

 

1.2. Vùng cao: Huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần và một số xã vùng cao của huyện Quang Bình và Vị Xuyên

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Trà sớm: (áp dụng đối với những nơi có bình độ cao hoặc có điều kiện khí hậu đặc biệt) gieo mạ từ 10/4 đến 5/5, cấy từ 10/5

2. Trà chính vụ: Gieo mạ từ 5/5 đến 20/5, cấy xong trước 10/7

1. Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Cương ưu 725, Kinh sở ưu 1588, Việt lai 20 thế hệ mới, TH3-3, TH 3-5, GS55...

22 - 25kg/ha

 2. Đối với lúa thuần: HT1, Thiên ưu 8, KD18, ĐS1, ĐS3, Bao thai, Già dui, Khẩu mang.

50 - 60 kg/ha

 

2. Cây ngô

 

Thời vụ

(theo Dương lịch)

Sử dụng giống

Lượng giống gieo trồng

1. Các huyện vùng thấp: Gieo từ 25/6 đến 25/7

2. Các huyện vùng cao núi đá và 2 huyện phía tây: Gieo từ 25/6 đến 05/8

1. Đối với ngô lai: NK4300, NK66, NK6101, NK7328, CP989, CP888, CP999, GS9989, AG59, LVN10, LVN 885, dòng MX4, MX6...

12 - 15 kg/ha

 2. Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...

20 - 25 kg/ha

 

3. Cây đậu tương

- Thời vụ: Gieo trồng từ 1/7 đến 25/7, các huyện vùng thấp kết thúc gieo trước 05/8.

- Giống:  DT84, DT 90, VX 93, giống địa phương. Lượng giống: 50 - 60kg/ha.

4. Cây lạc

- Thời vụ: Vụ thu gieo từ 15/7- 05/8.

- Giống: L14, L27, L29, Sen lai, Lạc ĐP. Lượng giống: 140 - 170kg lạc vỏ/ha.

* Lưu ý: Cần gieo sớm để tránh hạn cuối vụ.

III. CƠ CẤU GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP VÀ KHUNG THỜI VỤ GIEO TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM 2020

1. Cây ngô

- Thời vụ (theo Dương lịch): Gieo từ 20/9 đến 05/10 (Trà sớm gieo trước 20/9, trà trung gieo trước 30/9, trà muộn gieo trước 05/10). Nếu trồng muộn có thể làm ngô bầu, nhưng phải kết thúc trồng trước ngày 10/10.

- Cơ cấu giống: NK4300, NK66, CP3Q, HN88, MX4, MX10, nếp địa phương…

- Lượng giống: + Giống lai: 12-15 kg/ha.         

     + Giống thuần: 20-25 kg/ha.     

2. Cây tam giác mạch

- Thời vụ (theo Dương lịch): Thời vụ thích hợp để trồng Tam giác mạch là 10-15/9 dương lịch (khoảng giữa thu). Thời gian sinh trưởng khoảng 60-65 ngày, có nơi đến 75-80 ngày, tùy từng tiểu vùng sinh thái, thời vụ hoặc giống. Lượng giống: 60-70/ha.

3. Cây khoai Lang

- Thời vụ (theo Dương lịch): Tập trung trồng từ 15/9-15/10 (trồng càng sớm càng tốt).

- Cơ cấu giống: Khoai lang Nhật, Hoàng Long, Hưng Lộc, VX-37…

- Lượng giống: 1.200 -1.400kg dây/ha.

4. Cây khoai tây

- Thời vụ (theo Dương lịch): Bắt đầu trồng từ 01/10 đến 25/11 (tập trung trồng từ 25/10 đến 15/11).

- Cơ cấu giống: VT2 (TQ), ruột vàng Thường tín, Karsta (Đức), Lipsi (Hà Lan) và giống Salaza (Đức).

- Lượng giống: 800-1000kg/ha.

5. Cây rau, đậu các loại và cây hoa: Sử dụng các loại giống ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao. 

- Đối với cây rau thuộc nhóm cây ưu ấm như: Cà chua, dưa chuột, dưa hấu, bầu bí… kết thúc gieo trồng trước ngày 10/10 (Dương lịch).

- Đối với cây rau thuộc nhóm cây ưu lạnh như: Su hào, bắp cải, các loại rau cải… thời vụ gieo trồng từ ngày 01/10 đến 25/11 (Dương lịch).

- Đối với cây hoa: Hoa ly, hoa cúc, hoa lay ơn…bắt đầu gieo trồng từ ngày 05/10 đến 30/11 (Dương lịch).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị UBND các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện/Phòng Kinh tế thành phố chủ trì phối hợp với Trạm Trồng trọt và BVTV, Trạm Khuyến nông; UBND các xã, phường, thị trấn chủ động hướng dẫn sản xuất, xây dựng kế hoạch và lịch gieo trồng cụ thể cho phù hợp với từng địa phương, từng vùng sản xuất của mỗi huyện và thành phố.

2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Chỉ đạo các trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tham mưu Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện/Phòng Kinh tế thành phố hướng dẫn cơ cấu giống, thời vụ gieo trồng, kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, giống cây trồng, phân bón hạn chế mức thiệt hại thấp nhất cho nông dân. Tăng cường công tác điều tra theo dõi, dự báo sâu bệnh hại cây trồng để kịp thời có biện pháp xử lý đạt hiệu quả; kiểm tra, giám sát việc kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn.

3. Trung tâm Khuyến nông: Chỉ đạo Trạm khuyến nông (Trung tâm dịch vụ và chuyển giao KHKT về NLN) các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới, đặc biệt là các biện pháp kỹ thuật canh tác tăng năng suất cho người dân áp dụng trong sản xuất vụ Đông xuân 2019-2020.

4. Trung tâm KHKT Giống cây trồng Đạo Đức; Trung tâm Giống cây trồng và vật nuôi Phố Bảng phối hợp với các huyện, thành phố có kế hoạch chủ động cung ứng giống cây trồng cho các huyện, thành phố đủ về cơ cấu, số lượng và đảm bảo chất lượng giống cho sản xuất vụ Đông xuân 2019-2020 đạt hiệu quả.

Nguyễn Văn Tú (TTKN)

Tin khác

Hội nghị Tổng kết mô hình thuộc Dự án Khuyến nông Trung ương “Xây dựng mô hình liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ dược liệu tại khu vực miền núi phía Bắc” năm 2019 (29/11/2019 13:42)

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Đương quy (25/10/2019 10:54)

Tổng kết mô hình sản xuất lúa Japonica chất lượng có sự liên kết chuỗi bền vững giữa người sản xuất, chế biến và tiêu thụ gạo năm 2019 (04/06/2019 15:01)

Đồng Văn phát động phòng, chống sâu keo mùa thu (24/05/2019 11:22)

Phát triển kinh tế từ trồng rau Ngũ gia bì (10/05/2019 10:55)

Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hà Giang: Triển khai mô hình liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ Dược liệu năm 2019 (10/05/2019 10:48)

Sở Nông nghiệp và PTNT: Phát động Tết trồng cây Xuân Kỷ Hợi năm 2019 (12/02/2019 08:36)

Quy trình trồng, chăm sóc cây nguồn mật Bạc Hà (08/01/2019 15:32)

Tập huấn FFS nâng cao năng lực cho nông dân (03/01/2019 15:31)

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà chua ghép (03/01/2019 14:48)

xem tiếp

Thăm dò ý kiến

Bạn đang tích lũy tài sản gì?
Bất động sản
Tài sản cố định
Tiền gửi ngân hàng
Tiền mặt
Vàng